Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn trường THCS Trưng Vương năm 2020-2021

TRƯỜNG THCS TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (2đ): Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau và ghi lại vào tờ giấy thi
Câu 1: Vì sao Thanh Hải lại xưng “ta” khi bộc lộ ước nguyện của mình trong bài thơ: Mùa xuân nho nhỏ
A.    Vì là ước nguyện chung của nhà thơ
B.    Vì là ước nguyện của đồng bào miền Nam
C.    Vì là ước nguyện riêng của tuổi trẻ.
D.    Vì vừa là ước nguyện của mình vừa là ước nguyện chung của mọi người
Câu 2: Bài thơ : Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận sáng tác vào thời gian nào?
A.    Trước năm 1945
B.    Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C.    Miền Bắc chống Pháp
D. Sau năm 1975.
Câu 3: Bài thơ : Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận, hình ảnh Hát xuất hiện nhiều lần, gợi lên điều gì?
A.    Gợi lên sức sống căng đầy của thiên nhiên.
B.    Gợi lên s
bao la hùng vĩ của biển cả.
C.    Gợi lên sự dữ dội của biển cả.
D.    Gợi lên niềm vui hứng khởi của người lao động.
Câu 4: Tác phẩm nào được viết trước 1954?
A.    Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng.
B.    Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê.
C.    Làng- Kim Lân.
D.    Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long.
Câu 5: Hình ảnh nào sau đây không phải là ước nguyện của nhà thơ Viễn Phương?
A.    Đoá hoa.
B.    Con chim.
C.    Nốt trầm.
D.    Cây tre.
Câu 6: Đặc sắc nghệ thuật của trích đoạn: Kiều ở lầu Ngưng Bích là?
A.    Miêu tả bề ngoài của nhân vật.
B.    Miêu tả cảnh vật để bộc lộ tâm trạng.
C.    Miêu tả hành động của nhân vật.
D.    Miêu tả tính cách của nhân vật.
Câu 7: Văn bản nào không sử dụng  hàm ý?
A.    Văn bản hành chính công vụ
B.    Văn bản nghệ thuật.
C.    Văn bản khoa học.
D.    Văn bản chính luận.
Câu 8: Truyện ngắn “ Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) phản ảnh nội dung gì?
      A. Hoàn cảnh gia đình người lính trong chiến tranh.
      B. Tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
      C. Tình cảm vợ chồng ông Sáu trong chiến tranh.
      D. Tình đồng chí, đồng đội giữa ông Sáu và bác Ba.

PHẦN II: TỰ LUẬN (8Đ)
Câu 1: (1,5đ)
    Xác định và phân tích giá trị các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ:
        Không có kính, rồi xe không có đèn,
        Không có mui xe, thùng xe có xước,       
        Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
        Chỉ cần trong xe có một trái tim.
 
(Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - SGK Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 2: (2đ)    Viết một bài văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về việc sử dụng điện thoại di động của học sinh hiện nay.( Khoảng 15 đến 20 câu).
Câu 3: (4,5đ)
Trong bài thơ “ Viếng lăng Bác ”, nhà thơ Viễn Phương đã viết:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!


Cảm nhận và suy nghĩ của em về hai khổ thơ trên.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Ngữ văn

 
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2Đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25đ, sai không cho điểm.
Câu    1    2    3    4    5    6    7    8
Đáp án    D    B    D    C    C    B    A    B
PHẦN II: TỰ LUẬN (8Đ)

Câu 1      Yêu cầu:  Học sinh xác định được các biện pháp tu từ và chỉ ra được giá trị thẩm mĩ có trong đoạn thơ:
-   Điệp ngữ:  không có ( lặp lại 3 lần) nhấn mạnh thêm tính chất khốc liệt của chiến tranh làm cho chiếc xe biến dạng đến trần trụi tưởng chừng như chiếc xe không thể chạy được nữa.
-   Tương phản:  Giữa không và có đó là sự đối lập giữa phương tiện vật chất và tinh thần của người chiến sĩ.
-   Hoán dụ:    +  miền Nam ( chỉ nhân dân miền Nam)
              +  một trái tim:  chỉ người lính lái xe với một tấm lòng, một tình yêu nước, một khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đất nước và đó cũng là lí tưởng của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước.    

Câu 2    - Yêu cầu hình thức: Nếu hs không đảm bảo các yêu cầu sau thì không cho điểm hình thức.
HS biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài: dài từ 15- 20 câu, sử dụng các thao tác lập luận phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, không sai lỗi chính tả, lỗi câu.
- Yêu cầu về nội dung:
HS cần làm rõ các ý sau:
- Giới thiệu dẫn dắt luận điểm chính.
- Nêu biểu hiện việc sử dụng điện thoại di động của học sinh (Trong nhiều hoàn cảnh: ở nhà, trường học, ngoài xã hội).
- Những nguyên nhân khiến học sinh sử dụng điện thoại di động.
+ Nguyên nhân chủ quan: hs đua đòi, thích thể hiện mình
+ Nguyên nhân khách quan( Do gia đình chưa quản lý chặt chẽ con em, do nhà trường chưa có hình thức nhắc nhở, do tác động của xã hội…)
- Những tác hại khi học sinh sử dụng điện thoại di động.
- Bài học chung cho các bạn học sinh
- Rút ra bài học cho bản thân mình.
* Lưu ý: tránh đếm ý cho điểm. Chú ý cách diến đạt đoạn văn của học sinh.      
Câu 3    1/ Yêu cầu về kĩ năng:
-    HS nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học, có khả năng trình bày nhận xét, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một đoạn thơ. Trên cơ sở nắm vững mạch cảm xúc của tác phẩm, học sinh phân tích các yếu tố ngôn từ, hình ảnh, …. của đoạn thơ.
-    Bài làm có bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện xúc cảm của người viết, ít mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
2/ Yêu cầu về nội dung:
-    Học sinh có thể làm bài nhiều cách khác nhau miễn đáp ứng đúng yêu cầu về nội dung và phương thức biểu đạt của đề bài. Người chấm cần trân trọng những bài làm thể hiện rõ năng lực cảm thụ văn học hoặc có ý tưởng mới mẻ và hình thức thể hiện độc đáo, sáng tạo.
-   Yêu cầu cụ thể:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm bài thơ “Viếng lăng Bác”, vị trí trích đoạn , cảm xúc chính qua hai khổ thơ
       -Thân bài:.
-     Khái quát Nêu ý kiến khái quát về đoạn thơ ( khổ 2,3).
     - Lần lượt trình bày những cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. (tham khảo)
-    Khổ thơ 2: được tạo nên bằng hai cặp câu với những hình ảnh thực và ảo (ẩn dụ) sóng đôi.
                   “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
                     Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
                   “Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
                     Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”
+ Thực: là hình ảnh ngày ngày “mặt trời đi qua trên lăng” và dòng người đông đảo chậm rãi, thành kính xếp hàng nối tiếp nhau vào lăng viếng Bác di chuyển thành một vòng tròn.
+ Hình ảnh ẩn dụ: “mặt trời trong lăng rất đỏ” là hình ảnh tượng trưng cho đạo đức, lòng yêu nước, tinh thần cách mạng sáng ngời của Bác. Và dòng người kết thành “tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”:  là lòng thành kính muốn dâng lên người những bông hoa tươi thắm, thể hiện niềm xúc động, lòng tiếc thương, niềm tự hào… của nhân.dân đối với Bác.
- Khổ thơ 3: diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong lăng Bác.
    + Nhà thơ tả Bác bằng hai câu thơ giản dị và xúc động:
                        “ Bác nằm trong giấc ngủ bình yên,
                  Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền.”
     + Hình ảnh vầng trăng gợi ta liên tưởng đến đời sống tinh thần thanh cao, trong sáng và những bài thơ tràn ngập ánh trăng của Bác.
     + Phút giây bên Bác là phút giây thiêng liêng nhất trong đời nhà thơ. Cảm xúc trào dâng thành niềm xúc động vô bờ, vượt qua cả quy luật sinh tử của tạo hóa:
              “ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi,
                  Mà sao nghe nhói ở trong tim!”…
- Đánh giá. - Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ.
       -  Kết bài: -Cảm nghĩ sâu sắc nhất của bản thân về đoạn thơ.
       * Lưu ý:
 - Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục bài văn là 2 điểm.
 - Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 0,25 điểm.
 - Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 0,25 điểm.   

HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE



Tải về WORD | PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau: Link Box |