Đề thi Ngữ Văn thử vào lớp 10 trường THCS Đông Hà năm học 2020-2021

TRƯỜNG THCS ĐÔNG HÀ
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (2đ): Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau .
Câu 1. Theo văn bản: "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới"  của Vũ Khoan, hành trang quan trọng nhất cần chuẩn bị trước khi bước  sang thế kỉ mới là gì?
A. Một trình độ học vấn cao.                                   
B. Tiềm lực bản thân con người.
C.  Một cơ sở vật chất tiên tiến.
D. Những thời cơ hội nhập.              
 Câu 2. Chủ đề của bài thơ “Mây và sóng”  của Ta-go là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng.
B. Tình bạn bè thắm thiết.
C. Tình anh em sâu nặng.
D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc.
Câu 3. Câu nào sau đây không có khởi ngữ?
A. Tôi thì tôi xin chịu. 
B. Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi.
C. Ba bông hoa hồng này, em hái về.  
D. Cá này rán thì ngon.
Câu 4. Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là gì?
A. Khác nhau về nội dung nghị luận.       
B. Khác nhau về việc vận dụng thao tác.
C. Khác nhau về cấu trúc của bài viết.
D. Khác nhau về ngôn ngữ, diễn đạt.
 Câu 5 . Văn bản “ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La Phông Ten ” đựoc viết theo kiểu văn bản nào ?
A. Nghị luận về hiện tượng đời sống
B. Nghị luận xã hội
C. Nghị luận văn chương
D. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
 Câu 6 . Tác giả của Văn bản “ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten ” là?
A. La Phông Ten
B. Buy Phông 
C. Hi Pô Lit Ten
D.Ru Xô
Câu 7 .Hi Pô Lit Ten không là :
A. Nhà thơ nổi tiếng
B. Nhà nghiên cứu văn học
C.Một triết gia
D.Một sử gia
Câu 8 . Trong Bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ ” của Thanh Hải ra đời vào thời gian nào ?
A .Cuộc kháng chiến chống Pháp
B.Khi miền Bắc xây dựng hoà bình
C.Cuộc kháng chiến chống Mĩ
D.Khi đất nước đã thống nhất

PHẦN II: TỰ LUẬN (8Đ)

Câu 1: (1 điểm)Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong các câu sau. Cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó.
a. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. (Nam Cao, Lão Hạc)
b. Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.           
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
Câu 2: (2,5 điểm)
 Trung thực là một đức tính rất cần thiết trong cuộc sống. Em hãy viết bài văn (khoảng 15 đến 20 câu) bàn về tính trung thực trong học tập.
Câu 3: (4,5đ) Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích " Kiều ở lầu Ngưng Bích".( Truyện Kiều - Nguyễn Du) .

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Ngữ văn


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2Đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25đ, sai không cho điểm.

Câu    1    2    3    4    5    6    7    8
Đáp án    B    A    D    A    C    C    A    D

PHẦN II: TỰ LUẬN (8Đ)

Câu 1    a. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm :
- thành phần phụ chú.
b. Sương chùng chình qua ngõ
    Hình như thu đã về.        :
 -thành phần tình thái.

Câu 2    - Yêu cầu hình thức: Nếu Hs không đảm bảo các yêu cầu sau thì không cho điểm hình thức.
HS biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài: dài từ 15- 20câu, sử dụng các thao tác lập luận phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, không sai lỗi chính tả, lỗi câu.
- Yêu cầu về nội dung:
HS cần làm rõ các ý sau:Trên cơ sở hiểu biết của bản thân về đức tính trung thực, trình bày suy nghĩ, bàn bạc, liên hệ với học sinh hiện nay. Bài viết cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tính trung thực trong học tập.           
- Giải thích vấn đề:                
+ Trung là hết lòng với người, hết lòng với nước; thực là thật.
+ Trung thực có thể hiểu là ngay thẳng, thật thà. Trung thực trong học tập biểu hiện ở thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử, không quay cóp, chép bài của bạn, không sử dụng tài liệu, vi phạm quy chế, ...
+ Ý nghĩa, sự cần thiết của tính trung thực:         
+ Trong học tập, người học sinh có tính trung thực sẽ có thái độ chủ động, tích cực, có động cơ và mục đích học tập rõ ràng, đúng đắn, có phương pháp học tập tốt; có kiến thức thực, làm giàu có tri thức của bản thân, giúp ta thành đạt trong cuộc sống.
+ Giúp hoàn thiện nhân cách, được mọi người yêu mến, tôn trọng.
+ Góp phần làm cho xã hội trong sạch, văn minh, ngày càng phát triển, ...
- Suy nghĩ, bàn luận vấn đề:  
+ Hiện nay, bên cạnh những tấm gương trung thực, đạt kết quả cao trong học tập vẫn còn nhiều học sinh thiếu trung thực. Nạn học giả, bằng thật do quay cóp, gian lận trong kiểm tra, thi cử vẫn còn khá phổ biến. Điều đó làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả thực chất của dạy và học, gây dư luận xấu trong xã hội. (Liên hệ thực tế)
+ Học sinh cần phải rèn luyện tính trung thực trong học tập vì điều đó vừa giúp học sinh có thái độ chủ động, có hứng thú trong học tập, vừa tạo được bản lĩnh, niềm tin và sự tôn trọng của mọi người đối với mình.
+ Trung thực trong học tập là tiền đề để tạo nên sự trung thực trong cuộc sống. Tính trung thực là một đức tính vô cùng quan trọng mà học sinh cần có. Không có tính trung thực, dựa dẫm, ỷ lại sẽ trở thành gánh nặng cho người khác, khó có thể đạt được điều mong muốn.
- Bài học nhận thức và hành động: Học sinh cần xây dựng ý thức trung thực trong từng việc nhỏ hàng ngày đến việc lớn, đặc biệt là trong học tập; cần biểu dương những việc làm trung thực; lên án những biểu hiện thiếu trung thực, đẩy lùi những tiêu cực do thiếu trung thực gây ra. 
* Lưu ý: tránh đếm ý cho điểm. Chú ý cách diến đạt đoạn văn của học sinh.    
Câu 3    HS đảm bảo các ý sau:
* Về kỹ năng :
          + Hiểu đúng yêu cầu của đề, biết làm một bài văn cảm nhận. Biết kết hợp một cách nhuần nhuyễn các phép lập luận đã học.
          + Có kỹ năng triển khai luận điểm, luận cứ, bố cục sáng rõ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả.
b. Về kiến thức:
A. Mở bài: Giới thiệu tác giả , tác phẩm, nhân vật Kiều trong trích đoạn, cảm xúc đối với nhân vật
B. Thân bài:
- Để trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích " Kiều ở lầu Ngưng Bích", thí sinh có thể sử dụng nhiều luận điểm, luận cứ khác nhau.
- " Kiều ở lầu Ngưng Bích" là đoạn trích mà Nguyễn Du đã khắc họa rất thành công tâm trạng của Thúy Kiều trong một cảnh ngộ éo le (...). Từ tâm trạng của nhân vật, tác giả đã làm hiện rõ vẻ đẹp của nhân vật.
- Vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều được khắc họa trong đoạn trích này là vẻ đẹp nội tâm. Đó là:
+ Vẻ đẹp của một tâm hồn nhạy cảm ( ý thức rõ cảnh ngộ của bản thân khi phải đối mặt với nỗi cô đơn tuyệt đối, nỗi đau khổ, bẽ bàng đến tận cùng và có biết bao ngổn ngang, chia xé trong lòng; ).
+ Vẻ đẹp của một tấm lòng thủy chung, son sắt đối với người yêu ( đau đáu với lời thề ước ngày nào, đau đớn khi ý thức rõ tấm lòng chung thủy của mình đối với chàng Kim...).
+ Vẻ đẹp của tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ ( xót xa, ân hận khi không được chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ...).    
- Đánh giá về vẻ đẹp của nhân vật: Thúy Kiều không chỉ đẹp ở ngoại hình mà dù ở trong cảnh ngộ nào Thúy Kiều cũng hiện lên với vẻ đẹp nội tâm rất đáng trân trọng.
- Đánh giá thành công của Nguyễn Du về ngòi bút khắc họa vẻ đẹp nội tâm nhân vật Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích.
- Đánh giá về tình cảm, thái độ của nhà thơ Nguyễn Du đối với Thúy Kiều: Thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc; trân trọng, ngưỡng mộ, ngợi ca vẻ đẹp nội tâm nhân vật... 
C. Kết bài.
- Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật.
- Rút ra bài học liên hệ với bản thân.   

HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE



Tải về WORD | PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau: Link Box |