Đề thi Ngữ Văn thử vào lớp 10 trường THCS Lý Thường Kiệt năm 2020-2021

TRƯỜNG  THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)

   
I. Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau:   
Câu 1. Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” thuộc thể loại gì ?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện truyền kì
C. Truyền thuyết
 D. Truyện ngắn
Câu 2. Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3. “Truyện Kiều” không cùng giai đoạn sáng tác với tác phẩm nào ?
A. Truyền kì mạn lục.
B. Sông núi nước Nam.
C. Hoàng Lê nhất thống chí.
D. Vũ trung tuỳ bút.
Câu 4. Dòng nào sau đây nói không đúng về nghệ thuật của  “Truyện Kiều”?
A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.
B. Trình bày diễn biến sự việc theo chương, hồi.
C. Có nghệ thuật dẫn truyện hấp dẫn và nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình.
D. Nghệ thuật phác họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.
Câu 5. Từ “xuân” trong hai câu thơ sau, nghĩa của nó được chuyển theo phương thức chuyển nghĩa nào ?
Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung
A. Phương thức ẩn dụ.                
B. Phương thức hoán dụ.
Câu 6. Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. Định nghĩa trên đúng với phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng..
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức.
Câu 7. Ý nào không phải là mục đích của việc tóm tắt bản tự sự?
A. Để dễ dàng ghi nhớ nội dung văn bản.
B.  Để giới thiệu cho người nghe biết nội dung của văn bản.
C. Giúp người đọc và người nghe nắm bắt nội dung chính của văn bản.
D. Thể hiện trình độ hiểu biết sâu rộng của người đọc.
Câu 8: Ý nào nhận xét không đúng về nghệ thuật của bài thơ “Nói với con”?
A. Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên        
B. Hình ảnh vừa cụ thể vừa khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.
C. Giọng điệu hùng hồn..                           
D. Những từ ngữ hàm ý sâu xa, nhiều tầng nghĩa.
II. TỰ LUẬN :  8điểm
Câu 1:  (1 điểm)
a/  Thế nào là hàm ý ?
b./  Xác định hàm ý  trong hai câu sau :
- Bây giờ mới mười giờ thôi.
- Bây giờ đã mười giờ rồi.
Câu 2  :(2,5đ): Viết một đoạn văn (Khoảng một trang tờ giấy thi) nêu suy nghĩ của em về nghĩa cử cao đẹp “Lá lành đùm lá rách” trong cuộc sống.
Câu 3. (4,5điểm): Hãy phân tích nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà”  của Nguyễn Quang Sáng (phần trích trong SGK Ngữ văn 9, Tập một - NXB Giáo dục)  để thấy được tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con.
                                     
         
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài 120 


Phần I: . Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng đựoc 0,25 điểm (8 câu x   0,25 = 2,0đ)
Câu    1    2    3    4    5    6    7    8
Đáp án    B     D    B    B    A    A    D    C
Phần II: Tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1. Nêu rõ khái niệm và hàm ý trong các  câu.    0,5
b1.(Bây giờ) còn sớm     0,25
b2.(Bây giờ) đã muộn     0,25
Câu 2.Suy nghĩ của em về nghĩa cử cao đẹp “Lá lành đùm lá rách” trong cuộc sống.   
a.Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm một đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý. Kết cấu mạch lạc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, linh hoạt; không mắc lỗi về câu, dùng từ, chính tả.    0,25
b.Yêu cầu về kiến thức:
1. Nêu vấn đề nghị luận.
Đoàn kết, tương thân, tương ái là một truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam xưa và nay (trích dẫn câu tục ngữ).
2.Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”.
- Nghĩa đen: dùng lá để gói hàng, nếu lá bị rách, người ta lấy tấm lá lành bao bên ngoài.
- Nghĩa bóng: câu tục ngữ khuyên con người nên sống đoàn kết, giúp đỡ, đùm bọc những người gặp cảnh khốn cùng, khó khăn. Đó là nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống.
3. Bàn luận về nghĩa cử  sống “Lá lành đùm lá rách”.
- Biểu hiện của nghĩa cử sống “Lá lành đùm lá rách”: đó là lòng yêu thương, sự sẻ chia đồng cảm; là những hành động giúp đỡ, cưu mang lẫn nhau giữa con người với con người trong cuộc sống. (dẫn chứng cụ thể)
- Ý nghĩa của nghĩa cử sống “Lá lành đùm lá rách”:
+ Nhắc nhở chúng ta đừng thờ ơ, ghẻ lạnh trước những khổ đau, thiếu may mắn của người khác; phải hết lòng đùm bọc, nâng đỡ người sa cơ, giúp họ vượt qua bước khốn cùng.
+ Sự tương thân tương ái, tình đoàn kết sẽ giúp con người tránh chia rẽ, xung đột; hình thành những tình cảm, lẽ sống cao cả; tạo nên những mối quan hệ thân ái; làm nền móng xây dựng một xã hội tốt đẹp, công bằng, bác ái.
+ Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước hiện nay, lá lành cần phải đùm lá rách. Đó là việc làm rất cần thiết, là ý thức tự giác của mỗi chúng ta. Bởi lẽ sống yêu thương, nhân ái, đùm bọc lẫn nhau là một truyền thống, đạo lý tốt đẹp từ ngàn đời của dân tộc ta.
- Mở rộng vấn đề:
+ Lòng nhân ái phải xuất phát từ tình cảm chân thành, sự thấu hiểu, cảm thông chứ không phải kiểu ban ơn cho người khác. Bên cạnh đó, người được đùm bọc, đỡ đần phải biết vươn lên tránh ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
+ Phê phán thái độ sống thờ ơ, ghẻ lạnh, vô cảm, không có lòng yêu thương, giúp đỡ những người bất hạnh. Quay lưng hay ngoảnh mặt với nỗi đau của người khác là ích kỉ, vô nhân.
4. Bài học trong nhận thức và hành động.
- Hiểu rõ, nhấn mạnh và đề cao ý nghĩa, giá trị câu tục ngữ trong đời sống thực tế ngày nay.
- Bản thân cần có lòng  nhân ái, ý thức đoàn kết, tương thân, tương trợ trong ®êi sèng; có những hành động cụ thể giúp đỡ, cưu mang những người gặp khó khăn, bất hạnh, hình thành cho mình một lẽ sống cao đẹp.           
Câu 3.
a.Mở bài :Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Quang Sáng, truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, nhân vật ông Sáu - người cha yêu thương con sâu nặng.   
b.Thân bài :Phân tích nhân vật ông Sáu để thấy được tình yêu thương sâu nặng mà người cha dành cho con.
Học sinh cần bám vào tình huống truyện, chọn chi tiết nghệ thuật đặc sắc để làm rõ điều đó.
* Tình cảm của ông Sáu với con trong những ngày ông được nghỉ phép:
+ Sau tám năm xa cách, khi được nghỉ phép về thăm nhà, ông vồ vập đến với con (...).
+ Sau tám năm xa cách, khi được nghỉ phép về thăm nhà, ông vồ vập đến với con (...).

* Tình cảm của ông Sáu với con được thể hiện tập trung và sâu sắc ở phần sau của truyện, khi ông Sáu ở trong rừng, tại khu căn cứ:
+ Ông luôn day dứt, ân hận đã đánh con khi nóng giận. Lời dặn của con lúc chia tay: “Ba về! Ba mua cho con một cây lược nghe ba!” đã thúc đẩy ông nghĩ đến việc làm một chiếc lược ngà dành cho con.
+ Khi kiếm được một khúc ngà, ông đã vô cùng vui sướng, rồi dành hết tâm lực vào việc làm cây lược (“Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc”, “Trên sống lưng lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”). Chiếc lược ngà đã thành một vật quí giá, thiêng liêng với ông Sáu. Nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha với đứa con xa cách.
+ Khi kiếm được một khúc ngà, ông đã vô cùng vui sướng, rồi dành hết tâm lực vào việc làm cây lược (“Những lúc rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc”, “Trên sống lưng lược có khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”). Chiếc lược ngà đã thành một vật quí giá, thiêng liêng với ông Sáu. Nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha với đứa con xa cách.
*Đánh giá chung:
+ Bằng ngòi bút nghệ thuật tinh tế, đậm chất Nam Bộ, Nguyễn Quang Sáng đã xây dựng thành công nhân vật ông Sáu. Tác giả để nhân vật này hiện lên qua lời kể mộc mạc, chân thật của người kể chuyện là ông Ba (bạn thân của ông Sáu); đặt nhân vật vào tình huống bất ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí; miêu tả tâm lí, tình cảm nhân vật sâu sắc; sáng tạo hình ảnh chiếc lược ngà mang nhiều ý nghĩa.
+ Nhân vật ông Sáu đã góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng chủ đề của truyện. Qua nhân vật này, nhà văn đã khẳng định và ngợi ca tình phụ tử thiêng liêng như một giá trị nhân bản sâu sắc. Tình cảm ấy là cội nguồn sức mạnh giúp dân tộc ta vượt lên sự huỷ diệt tàn bạo của chiến tranh, chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.   
C.Kết bài :Suy nghĩ của bản thân và ý nghĩa của tác phẩm
HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE



Tải về WORD | PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau: Link Box |