TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Từ nào trong các từ sau đây có thể kế hợp với từ “cười” để tạo thành một cụm động từ?
A. Rất
B. Ấy
C. Những
D. Đang.
Câu 2: Tác phẩm nào được gọi là “khúc tráng ca” ca ngợi cuộc sống mới của những con người mới.
A. Đồng chí.
B. Đoàn thuyền đánh cá.
C. Bếp lửa.
D. Sang thu.
Câu 3: Hai từ “lưng” trong câu “ Lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ” là:
A. Từ khác nghĩa.
B. Từ đồng âm.
C. Từ đồng nghĩa
D. Từ nhiều nghĩa.
Câu 4: Nền Văn học Việt Nam được tạo thành từ những văn bản nào?
A. Văn học dân gian.
B. Văn học viết.
C. Văn học dân gian và văn học viết.
Câu 5: Trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt, hình ảnh người bà gắn liền với hình ảnh nào?
A. Người cháu.
B. Bếp lửa.
C. Tiếng chim tu hú.
D. Cuộc chiến tranh.
Câu 6: Bài thơ “ Nói với con” có giọng điệu như thế nào?
A. Sôi nổi, mạnh mẽ.
B. Tâm tình tha thiết.
C. Ca ngợi, hùng hồn.
D. Trầm tĩnh, răn dạy.
Câu 7: Câu văn “ Con đường qua trước hang, kéo lên đồi, đi đến đâu đó xa!” được dùng với mục đích gì?
A. Bộc lộ cảm xúc.
B. Bày tỏ ý nghi vấn.
C. Trình bày một sự việc
D. Thể hiện sự cầu khiến.
Câu 8:“ Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ là yêu cầu của phần nào trong bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.
A. Mở bài
B. Thân bài.
D. Chuyển đoạn.
D. Kết bài.
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Từ nào trong các từ sau đây có thể kế hợp với từ “cười” để tạo thành một cụm động từ?
A. Rất
B. Ấy
C. Những
D. Đang.
Câu 2: Tác phẩm nào được gọi là “khúc tráng ca” ca ngợi cuộc sống mới của những con người mới.
A. Đồng chí.
B. Đoàn thuyền đánh cá.
C. Bếp lửa.
D. Sang thu.
Câu 3: Hai từ “lưng” trong câu “ Lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ” là:
A. Từ khác nghĩa.
B. Từ đồng âm.
C. Từ đồng nghĩa
D. Từ nhiều nghĩa.
Câu 4: Nền Văn học Việt Nam được tạo thành từ những văn bản nào?
A. Văn học dân gian.
B. Văn học viết.
C. Văn học dân gian và văn học viết.
Câu 5: Trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt, hình ảnh người bà gắn liền với hình ảnh nào?
A. Người cháu.
B. Bếp lửa.
C. Tiếng chim tu hú.
D. Cuộc chiến tranh.
Câu 6: Bài thơ “ Nói với con” có giọng điệu như thế nào?
A. Sôi nổi, mạnh mẽ.
B. Tâm tình tha thiết.
C. Ca ngợi, hùng hồn.
D. Trầm tĩnh, răn dạy.
Câu 7: Câu văn “ Con đường qua trước hang, kéo lên đồi, đi đến đâu đó xa!” được dùng với mục đích gì?
A. Bộc lộ cảm xúc.
B. Bày tỏ ý nghi vấn.
C. Trình bày một sự việc
D. Thể hiện sự cầu khiến.
Câu 8:“ Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ là yêu cầu của phần nào trong bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.
A. Mở bài
B. Thân bài.
D. Chuyển đoạn.
D. Kết bài.
PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm).
Câu 1 (1 điểm): Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa:
Ông – bà; xấu - đẹp; xa –gần; voi- chuột; chăm chỉ – lười; chó – mèo; rộng – hẹp; giàu – khổ.
Câu 2( 2 điểm): Câu thơ:
“ Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
Theo em “ giọt long lanh” ở đây có phải là giọt sương hay không? Vì sao? Hãy giải thích và nêu cảm nhận của em về cái hay trong giá trị nghệ thuật của hai câu thơ trên?
Câu 3 ( 5 điểm): Trong truyện ngắn Làng, nhà văn Kim Lân đã thể hiện một cách sinh động và tinh tế diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo giặc.
Dựa vào truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân, em hãy phân tích để làm rõ điều đó.
----- Hết ------
NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Ngữ văn
Phần I . TRẮC NGHIỆM (2 điểm):
HS trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm. Sai không cho điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án D B D C B B A D
PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm).
Câu 1 (1 điểm): Trong các cặp từ đã cho , các cặp từ sau có quan hệ trái nghĩa:
xấu - đẹp; xa –gần; chăm chỉ – lười; rộng – hẹp;
HS trả lời đúng mỗi cặp từ cho 0,25 điểm. Sai không cho điểm.
Câu 2 (2 điểm)Câu thơ:
“ Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
Theo em “ giọt long lanh” ở đây không phải là giọt sương mà là giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện (0,25 điểm)
Vì: Âm thanh ấy hay quá, vang vọng quá, âm thanh tiếng chim chiền chiện tác động đến tâm hồn nhà thơ, làm cho nhà thơ say sưa, ngây ngất. Chính vì vậy mà tâm trạng của nhân vật trữ tình cũng có sự chuyển đổi cảm giác từ thính giác đến thị giác rồi xúc giác.(0,5 điểm)
-Cái hay trong giá trị nghệ thuật của hai câu thơ trên:
Tiếng hót vang trời của chim chiền chiện đã đánh thức tất cả đất trời vào xuân. Âm thanh của tiếng chim không tan, không loãng vào không trung mà đọng lại thành từng giọt, lắng lại giấu ấn mùa xuân trong sâu thẳm tâm hồn nhà thơ. Như thế, âm thanh ấy đã trở thành có hình, có khối, lung linh ánh sáng và sắc màu. bởi lè nhà thơ đang căng tất cả các giác quan để cảm nhận từ âm thanh kì diệu của mùa xuân với niềm say mê, ngây ngất. Thoạt đầu, đọc câu thơ tưởng chừng như vô lí vì âm thanh chỉ nghe sao có thể nhìn thấy nhưng thật ra lại có lí vì nhà thơ có sự chuyến đổi cảm giác. Khi nhà thơ lắng nghe tiếng chim hót vang trời là lúc ông cảm nhận âm thanh bằng thính giác. Khi nhà thơ nhìn thấy từng giọt long lanh ánh sáng và sắc màu đang rơi xuống là lúc ông cảm nhận âm thanh bằng thị giác. Còn lúc nhà thơ trân trọng đưa tay ra hứng từng giọt cũng là lúc ông cảm nhận bằng xúc giác. Như vậy, nhà thơ đang rộng đôi tay, mở rộng tấm lòng để đón nhận mùa xuân về với một cảm xúc dâng trào mãnh liệt ( 1,25 điểm)
Câu 3 ( 5 điểm)
Yêu cầu chung: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về nghị luận một tác phẩm tự sự để phân tích làm rõ nghệ thuật thể hiện sinh động và tinh tế diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo giặc. Bố cục cân đối, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu.
a)Mở bài: (0,25 điểm)
Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhân vật ông Hai, trích dẫn nhận xét.
*Cách cho điểm:Đúng đủ ý cho điểm tối đa, thiếu hoặc sai không cho điểm
b)Thân bài( 4,5 điểm) Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
- Ông Hai – nhân vật chính của tác phẩm là người rất yêu làng, nhưng phải xa làng đi tản cư. Tình yêu làng của ông được đặt vào một tình huống đầy thử thách: tin làng chợ Dầu theo giặc, phản bội kháng chiến. Ông Hai đã phải trải qua tâm trạng dằn vặt, đau đớn, phải đấu tranh rất quyết liệt để lựa chọn con đường đúng đắn cho mình. ( 1,25 điểm)
+ Khi nghe tin làng theo giặc, ông bàng hoàng, sững sờ “Cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân”.
+ Ông nghi ngờ, cố chưa tin nhưng khi cái tin ấy được khẳng định từ chính miệng người tản cư dưới xuôi lên thì ông không thể không tin. Từ lúc ấy, tâm trạng ông bị ám ảnh, day dứt với mặc cảm là kẻ phản bội. Nghe tiếng chửi bọn Việt gian, ông “cúi gằm mặt xuống mà đi ”.
+ Ông sống trong tậm trạng nơm nớp lo sợ, xấu hổ, nhục nhã, “Cứ thoáng nghe thấy những tiếng Tây, Việt gian, cam-nhông…là ông lủi ra một góc nhà, nín thít”.
+ Ông tủi thân, thương con, thương dân Chợ Dầu, thương thân mình phải mang tiếng dân làng Việt gian “Nước mắt ông lão cứ giàn ra”.
- Ông Hai tiếp tục bị đẩy vào một tình huống thử thách căng thẳng khi nghe tin người ta không chứa dân làng Dầu. ( 1,25 điểm)
+ Ông Hai cảm nhận hết nỗi nhục nhã, lo sợ vì hết đường sinh sống: “đi đâu bây giờ?”, “Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao?”
+ Bị đẩy vào đường cùng, tâm trạng ông vô cùng bế tắc. Mâu thuẫn nội tâm được đẩy lên đỉnh điểm. Ông nghĩ “Hay là quay về làng?”, nhưng ông hiểu rõ “Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây”, là phản bội cách mạng, phản bội Cụ Hồ.
+ Ông đã dứt khoát lựa chọn theo cách của ông “Làng yêu thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Tình yêu nước đã rộng lớn hơn, bao trùm lên tình cảm làng quê. Nhưng dù xác định thế ông vẫn không dứt bỏ được tình cảm với làng. Vì thế ông càng đau xót,tủi hổ.
+ Trong tâm trạng dồn nén, bế tắc ấy, ông chỉ còn biết trút nỗi lòng của mình vào những lời tâm sự với đứa con để củng cố niềm tin vào cách mạng, vào kháng chiến.
- Diễn biến tâm trạng của ông Hai được tác giả miêu tả một cách tinh tế và sinh động (1 điểm)
+ Tác giả miêu tả cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua các ý nghĩ hành vi, ngôn ngữ, đặc biệt diễn tả rất đúng và gây mạnh mẽ về sự ám ảnh, day dứt trong tâm trạng nhân vật. Điều đó chứng tỏ Kim Lân am hiểu rất sâu sắc người nông dân và thế giới tinh thần của họ .
+ Ngôn ngữ kể, ngôn ngữ nhân vật đặc sắc, đặc biệt là ngôn ngữ nhân vật ông Hai giàu tính khẩu ngữ, vừa có nét chung của người nông dân vừa mang đậm cá tính của nhân vật.
* Cách cho điểm:
-Điểm 3,5-4,5: Phân tích sâu sắc có cảm xúc, diễn đạt trong sáng, lưu loát.
-Điểm 2,5- 3,25: Phân tích khá sâu sắc, đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, diễn đạt khá tốt.
-Điểm 1,5-2,25: Phân tích được các ý cơ bản trên, diễn đạt khá, đôi chỗ còn hời hợt.
-Điểm 0,75-1,25: Phân tích còn hời hợt diễn đạt chưa rõ hoặc lủng củng.
-Điểm 0,5: Chạm vào yêu cầu của đề, diễn đạt yếu.
-Điểm 0: thiếu hoặc sai hoàn toàn
c)Kết bài:( 0.25 điểm) Khẳng định tài năng miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật của nhà văn qua truyện ngắn.
* Cách cho điểm: Đúng, đủ ý cho điểm tối đa, thiếu hoặc sai không cho điểm
Lưu ý chung:
- Căn cứ vào khung điểm, chất lượng bài viết của học sinh, giáo viên linh hoạt cho sát
điểm với từng phần bài viết.
- Để điểm lẻ ở múc 0,25 điểm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, nếu kết cấu lộn xộn, thiếu lô gíc thì trừ 0,5 điểm, nếu mắc từ 10-15 lỗi câu từ, chính tả thì trừ 0,5 điểm; nếu quá 15 lỗi trên trừ 1 điểm
HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE