TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: Nghĩa của từ là gì?
A: Là hình thức (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
B: Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
C: Là hình thức và nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
Câu 2: Trong câu “ Gần xa nô nức yến anh” (Truyện Kiều), có sử dụng phép tu từ từ vựng nào?
A: Hoán dụ.
B: Ẩn dụ.
C: Nhân hóa.
D: Chơi chữ.
Câu 3: Trong các cặp từ: cao- thấp, chẵn- lẻ, thông minh- lười, giàu- nghèo, cặp từ nào không có quan hệ trái nghĩa?
A: cao- thấp.
B: chẵn- lẻ.
C: thông minh- lười.
D: giàu- nghèo.
Câu 4: Trong các phương án dưới đây, phương án nào chỉ ra tổ hợp từ nào là thành ngữ?
A: Tốt gỗ hơn tốt nước son.
B: Đánh trống bỏ dùi.
C: Có chí thì nên.
D: Gần mực thì đen gần đèn thì rạng.
Câu 5: Trong các từ: tươi tốt, xa xôi, lung linh, lấp lánh, từ nào không phải là từ láy?
A: tươi tốt
B: xa xôi
C: lung linh
D: lấp lánh
Câu 6: Trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận, hình ảnh “hát” xuất hiện nhiều lần, rải suốt bài thơ gợi nên điều gì?
A: Gợi nên sức sông căng đầy của thiên nhiên.
B: Gợi nên sự bao la hùng vĩ của biển cả.
C: Gợi nên sự dữ dội của thiên nhiên, biển cả.
D: Gợi nên khí thế và niềm vui phấn chấn của người lao động.
Câu 7: Câu nào chứa thành phần khởi ngữ?
A: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
B: Trời ơi, chỉ còn năm phút!
C: Thôi, chấm dứt tiết mục hái hoa.
D: Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
Câu 8: Câu thơ “ Mà sao nghe nhói ở trong tim!” thuộc loại câu nào?
A: Câu trần thuật.
B: Câu nghi vấn.
C: Câu cầu khiến.
D: Câu cảm thán.
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Chỉ ra rồi phân tích cái hay của phép tu từ từ vựng được sử dụng ở câu thơ ( các câu thơ in nghiêng) trong các đoạn thơ dưới đây:
a.Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
b.Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Câu 2: ( 2 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 15 đến 20 dòng) về cái hay của đoạn thơ sau:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
( Trích Đồng chí của Chính Hữu)
Câu 3: ( 4 điểm) Phân tích tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng ( trích truyện ngắn Làng của Kim Lân)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT VÀO THPTĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: Nghĩa của từ là gì?
A: Là hình thức (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
B: Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
C: Là hình thức và nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
Câu 2: Trong câu “ Gần xa nô nức yến anh” (Truyện Kiều), có sử dụng phép tu từ từ vựng nào?
A: Hoán dụ.
B: Ẩn dụ.
C: Nhân hóa.
D: Chơi chữ.
Câu 3: Trong các cặp từ: cao- thấp, chẵn- lẻ, thông minh- lười, giàu- nghèo, cặp từ nào không có quan hệ trái nghĩa?
A: cao- thấp.
B: chẵn- lẻ.
C: thông minh- lười.
D: giàu- nghèo.
Câu 4: Trong các phương án dưới đây, phương án nào chỉ ra tổ hợp từ nào là thành ngữ?
A: Tốt gỗ hơn tốt nước son.
B: Đánh trống bỏ dùi.
C: Có chí thì nên.
D: Gần mực thì đen gần đèn thì rạng.
Câu 5: Trong các từ: tươi tốt, xa xôi, lung linh, lấp lánh, từ nào không phải là từ láy?
A: tươi tốt
B: xa xôi
C: lung linh
D: lấp lánh
Câu 6: Trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận, hình ảnh “hát” xuất hiện nhiều lần, rải suốt bài thơ gợi nên điều gì?
A: Gợi nên sức sông căng đầy của thiên nhiên.
B: Gợi nên sự bao la hùng vĩ của biển cả.
C: Gợi nên sự dữ dội của thiên nhiên, biển cả.
D: Gợi nên khí thế và niềm vui phấn chấn của người lao động.
Câu 7: Câu nào chứa thành phần khởi ngữ?
A: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
B: Trời ơi, chỉ còn năm phút!
C: Thôi, chấm dứt tiết mục hái hoa.
D: Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
Câu 8: Câu thơ “ Mà sao nghe nhói ở trong tim!” thuộc loại câu nào?
A: Câu trần thuật.
B: Câu nghi vấn.
C: Câu cầu khiến.
D: Câu cảm thán.
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Chỉ ra rồi phân tích cái hay của phép tu từ từ vựng được sử dụng ở câu thơ ( các câu thơ in nghiêng) trong các đoạn thơ dưới đây:
a.Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
b.Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Câu 2: ( 2 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 15 đến 20 dòng) về cái hay của đoạn thơ sau:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
( Trích Đồng chí của Chính Hữu)
Câu 3: ( 4 điểm) Phân tích tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai trong đoạn trích Làng ( trích truyện ngắn Làng của Kim Lân)
NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Ngữ văn
Phần I: Trắc nghiệm.
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm, sai cho 0 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B B C B A D A D
Phần II: Tự luận.
Câu 1: 2 đ
a, Phép tu từ được sử dụng: ẩn dụ “mặt trời” (0,5 đ)
Hình ảnh thiên nhiên “mặt trời”được ví ngầm với Bác làm sáng hình ảnh rạng rỡ cùng với vai trò, vị trí lớn lao của Bác trong tâm hồn dân tộc.(0,5 đ)
b, Phép tu từ được sử dụng: nhân hóa trăng biết “nhòm”, “ngắm” nhà thơ.(0,5đ)
Trăng trở thành người bạn tri âm, tri kỉ.(0,5đ)
Câu 2: 2đ
*Hình thức: là một đoạn văn.(0,25đ)
*Nội dung: đảm bảo yêu cầu sau.
- Đây là đoạn kết bài thơ Đồng chí.(0,25đ)
- Trong cảnh” rừng hoang sương muối”, các anh bộ đội “đứng cạnh bên nhau” phục kích, chờ giặc. Trăng như treo trên đầu ngọn súng của các anh. Hình ảnh thơ “ Đầu súng trăng treo” lung ling trong cảm hứng kết hòa hiện thực với lãng mạn, gợi nên bao liên tưởng và cảm nhận lí thú cho người đọc về: súng và trăng, gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…(0,5đ)
- Câu thơ cuối, bốn tiếng có nhịp điệu như nhịp lắc của một cái gì lơ lửng, chông chênh trong sự bát ngát.(0,5đ)
- Chỉ có Chính Hữu, nhà thơ chiến sĩ mới có được phát hiện về một hình ảnh thực, kết vào thơ trở thành một biểu tượng đẹp và đầy ý nghĩa về anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống Pháp và sẽ không bao giờ phai nhạt trong tâm hồn dân tộc.(0,5đ)
Câu 3: 4 điểm
1, Mở bài: (0,25 đ)
- Giới thiệu tác giả Kim Lân, truyện ngắn “Làng”.
- Nội dung phân tích: tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai.
2, Thân bài: (3,5đ)
Đảm bảo đầy đủ các nội dung sau.
- Tóm tắt nội dung truyện(0,25đ)
- Ông đã đưa gia đình tản cư, vì tản cư cũng là vì kháng chiến.(0,5đ)
- Khi nghe tin đồn nhảm làng Dầu theo Tây, ông xót xa, tủi hổ. Lúc đầu ông cố giấu diếm mình là người làng Dầu (Hà, nắng gớm…về nào). Rồi ông thấy thấm nhục khi nhớ đến cái tiếng chửi đổng chanh chua của người đàn bà cho con bú (cha mẹ…một nhát), cái hình ảnh ưa kiếm chuyện khích bác của mụ chủ nhà (ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi). Ông thương con đến “trào” nước mắt. Nỗi tủi hổ, xót xa đã hóa thành những cuộc tự chất vấn, dằn vặt giằng xé trong lòng ông (Nhưng sao…chưa?), có lúc bùng lên thành cơn nóng giận vô lí đổ lên đầu lũ trẻ và người vợ tội nghiệp. Ông dứt khoát: “ Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Với ông Hai, trên cả tình yêu làng là tình yêu đất nước.
Ông Hai “ Ủng hộ cụ Hồ”, một lòng tin tưởng vào Cụ Hồ, vào cuộc kháng chiến.(1 đ)
- Khi tin làng Dầu theo giặc được cải chính, ông vui sướng, hạnh phúc như vừa được hồi sinh “Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên…hấp háy.”. Ông khoa khắp nơi: “ Tây nó đốt nhà tôi rồi…..mục đích cả.”(1đ)
* Đánh giá:(0,75đ)
- Nghệ thuật xây dựng tình huống, nghệ thuật xây dựng nhân vật với những diễn biến tâm lí, ngôn ngữ được cá thể hóa đậm, miêu tả nội tâm của nhân vật… tạo nên sự sinh động thú vị của câu chuyện.
Qua nhân vật ông Hai, Kim Lân đã thể hiện một cách thấm thía, xúc động tình yêu làng yêu nước sâu sắc, trong trẻo của người nông dân Việt Nam, đội quân chủ lực của cách mạng, trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
3, Kết bài: (0,25đ)
Bộc lộ suy nghĩ của bản thân.
HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE