TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI THỬ VÀO THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120’(Không kể thời gian giao đề)
I-Trắc nghiệm: 2 điểm: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Hình ảnh vết thẹo trong truyện ngắn chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng giữ vai trò như thế nào trong diễn biến câu chuyện?
A-Miêu tả ngoại hình nhân vật
B-Miêu tả nội tâm nhân vật
C-Tố cáo chiến tranh
D-Thắt nút và mở nút câu chuyện
Câu2: Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
A-Điệp ngữ
B-Ẩn dụ
C- Hoán dụ
D-Cả A-C
Câu3: Câu nào chứa thành phần khởi ngữ:
A-Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
B-Vách nhà ken câu hát
C-Trời ơi,chỉ còn có năm phút
D-Ồ,sao mà độ ấy vui thế.
Câu4 : Thành phần gạch chân trong câu văn: Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay rít,bom nổ.
A- Tình thái
B- Gọi đáp
C- Phụ chú
D- Cảm thán
Câu 5: Câu thơ: Bác nằm trong giấc ngủ bình yên . có mấy cụm động từ?
A-Một
B- Hai
C- Ba
D- Bốn
Câu 6: Câu nào là câu đặc biệt?
A-Tôi một quả bom trên đồi
B- Vắng lặng đến phát sợ
C- Cây còn lại xơ xác
D- Đất nóng
Câu 7: Nhà thơ nào được coi là thư sinh đành giặc bằng bút?
A- Nguyễn Khuyến
B-Nguyễn Du
C- Nguyễn Đình Chiểu
D- Nguyễn Công Trứ
Câu 8 : Phương thức biểu đạt chính của kịch là gì?
A- Kể và tả
B- Thái độ tình cảm của nhân vật
C- Lý lẽ và dẫn chứng
D-Ngôn ngữ và hành động của nhân vật
II-Tự luận: 8 điểm
Câu 1. (3 điểm)
a.Phân tích phép tu từ trong đoạn thơ sau:
“ Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”.
(Sang thu- Hữu Thỉnh)
b.Viết đoạn văn ngắn ( Khoảng 10- 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về sự tự tin, trong đó sử dụng ít nhất một thành phần tình thái, một thành phần phụ chú. (Gạch chân các thành phần đó).
Câu 2. ( 5 điểm )
Vẻ đẹp hình ảnh người lính qua các đoạn thơ sau:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
(Trích Đồng chí- Chính Hữu)
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
(Trích Đồng chí- Chính Hữu)
“ Không có kính, ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
........ Hết ..........
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
HƯỚNG DẪN CHẤM
I-Trắc nghiệm:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu7 Câu 8
Đáp án D D A C A B C D
Mỗi câu trả lời đúng cho : 0,25 điểm
II-Tự luận:
Câu 1: (3 điểm)
a.Phân tích biện pháp tu từ. (1 điểm)
-Chỉ ra tu từ ẩn dụ.nhân hoá (sấm bớt bất ngờ, hàng cây đứng tuổi) -Phân tích:
+ Lúc sang thu cũng bớt đi tiếng sấm bất ngờ. Cũng có thể hiểu: hàng cây không còn giật mình vì tiếng sấm
+ Ẩn dụ: sấm- những tác-động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời.
Hàng cây đứng tuổi- người từng trải, vững vàng, chín chắn, kinh nghiệm. 0, 5 đ
b.Viết được đoạn văn . (2 điểm)
*Có nội dung tập trung vào chủ đề: Sự tự tin 1đ
-Gt tự tin là gì,biểu hiện 0,25đ
-Tác dụng gía trị tự tin tròn cuộc sống 0,25đ
-Phê phán những biểu hiện,tác hại thiếu tự tin 0,25 đ
-Hành động bản thân phải làm gì để nâng cao tự tin tròn học tập và cuộc sống 0,25 đ
*Đảm bảo độ dài theo yêu cầu của đề, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dùng từ đặt câu 0.5 đ
*Đoạn văn có sử dụng ít nhất một thành phần tình thái, một thành phần phụ chú- gạch chân dưới thành phần đó 0.5 đ
-Không mắc lỗi diễn đạt
•Cho điểm :
- Điểm 2: Đảm bảo các yêu cầu của đề.
- Điểm 1.5: Đảm bảo tương đối các yêu cầu của đề, đoạn văn có sử dụng được các thành phần tình thái, phụ chú nhưng chưa hợp lí.
- Điểm 1.0: Đảm bảo tương đối các yêu cầu trên,song diễn đạt còn lủng củng, đôi chỗ sai chính tả, sử dụng các thành phần tình thái, phụ chú một cách gượng ép hoặc thiếu một trong hai thành phần.
- Điểm 0.5: Đoạn văn sơ sài, không sử dụng các thành phần tình thái, phụ chú, sai nhiều lỗi dùng từ, đặt câu …
- Điểm 0: Bài không viết được gì hoặc viết vài câu tối thiểu.
Câu 2. ( 5 điểm )
I.Yêu cầu chung:
1.Bài viết phải đúng kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2.Kết hợp một thao tác nghị luận, chú ý thao tác so sánh, bình luận.
3.Bài viết thể hiện kĩ năng viết văn: diễn đạt trôi chảy, mạch lạc có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.
4.Khuyến khích bài viết sáng tạo
II. Yêu cầu cụ thể:Có thể có nhiều cách trình bày, xây dựng luận điểm, song cần phải đáp ứng được các nội dung cơ bản sau:
1.Vài nét về tác giả, tác phẩm: Chính Hữu, Phạm Tiến Duật; hoàn cảnh ra đời, vị trí đoạn trích; giới thiệu hình ảnh người lính qua các đoạn trích. 0.25 đ
2.Những nét chung về hình ảnh người lính trong các đoạn thơ: 0,5 đ
- Mục đích lí tưởng: Vì độc lập tự do, vì nền hòa bình của tổ quốc. 0.25đ
- Lạc quan yêu đời, tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, niềm tin vào sự tất thắng của cuộc kháng chiến. 0,25đ
3.Những nét riêng: 2đ
-Hoàn cảnh sáng tác khác nhau: Đồng chí : Thời kì kháng chiếng chống Pháp; Bài thơ về tiểu đội xe không kính: thời kháng chiến chống Mĩ. Không gian thể hiện cũng khác nhau: núi rừng Việt Bắc, đường Trường Sơn. 0,5đ
Vẻ đẹp hình ảnh người lính thời chống Pháp trong đoạn trích “ Đồng chí” 0,75đ
+ Cùng nhau chia sẻ những gian nan, thiếu thốn của cuộc đời người lính (dẫn thơ và phân tích)
+ Tình đồng chí đồng đội gắn bó, chia sẻ, tinh thần lạc quan (dẫn thơ và phân tích)
+ Sức mạnh và niềm tin của tình đồng chí (Thương nhau tay nắm lấy bàn tay)
+ Kết tinh hình ảnh người lính và tình đồng chí mang tính biểu tượng trong đoạn ở cuối bài (chú ý phân tích câu thơ cuối).
-Vẻ đẹp hình ảnh người lính thời chống Mĩ trong đoạn trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” 0.75đ
+ Những người lính lái xe không kính: ung dung tự tại (dẫn chứng và phân tích)
+ Dũng cảm, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ (dẫn chứng và phân tích)
+ Tinh thần lạc quan, yêu đời, vui vẻ, trẻ trung (dẫn chứng và phân tích)
+ Tình đồng chí, đồng đội bình dị, chan hòa, thắm thiết (dẫn chứng và phân tích)
4.Nghệ thuật 1đ
- Cùng chung đề tài nhưng mỗi tác giả có cách thể hiện khác nhau:
+ Vẻ đẹp hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí (đoạn trích) được thể hiện qua những chi tiết chân thực, ngôn ngữ giản dị, hình ảnh gợi cảm, cô, đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng.0,5đ
+ Vẻ đẹp hình ảnh người lính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (đoạn trích) được thể hiện qua hiện thực sinh động; ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏa khoắn; hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. 0,5đ
5.Đánh giá chung: 1.đ
- Vẻ đẹp người lính qua cuộc kháng chiến: thể hiện nhân vật trung tâm của thời đại một cách cao đẹp- anh bộ đội cụ Hồ 0,5đ
- Nét độc đáo trong cách thể hiện của hai tác giả. 0,5đ
6.KL- Suy nghĩ về vẻ đẹp phẩm chất của thế hệ cha anh và liên hệ bản thân 0.25 đ
* Cách cho điểm:
- Điểm 5: Bài làm trình bày nhưng yêu cầu trên; biết phân tích so sánh, diễn đạt tốt, có sức thuyết phục
- Điểm 4: Bài làm đảm bảo cơ bản các yêu cầu trên, song đôi chỗ chưa thật thuyết phục, còn vài lỗi chính tả, dùng từ…
- Điểm 3: Bài làm đảm bảo tương đối các yêu cầu trên, phân tích, so sánh còn chung chung, mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 2: Bài làm có nội dung song kĩ năng nghị luận chưa tốt, nhiều chỗ lan man, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 1: Bài làm sơ sài, chưa xác định được yêu cầu của đề, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Không làm được bài.
Đáp án D D A C A B C D
Mỗi câu trả lời đúng cho : 0,25 điểm
II-Tự luận:
Câu 1: (3 điểm)
a.Phân tích biện pháp tu từ. (1 điểm)
-Chỉ ra tu từ ẩn dụ.nhân hoá (sấm bớt bất ngờ, hàng cây đứng tuổi) -Phân tích:
+ Lúc sang thu cũng bớt đi tiếng sấm bất ngờ. Cũng có thể hiểu: hàng cây không còn giật mình vì tiếng sấm
+ Ẩn dụ: sấm- những tác-động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời.
Hàng cây đứng tuổi- người từng trải, vững vàng, chín chắn, kinh nghiệm. 0, 5 đ
b.Viết được đoạn văn . (2 điểm)
*Có nội dung tập trung vào chủ đề: Sự tự tin 1đ
-Gt tự tin là gì,biểu hiện 0,25đ
-Tác dụng gía trị tự tin tròn cuộc sống 0,25đ
-Phê phán những biểu hiện,tác hại thiếu tự tin 0,25 đ
-Hành động bản thân phải làm gì để nâng cao tự tin tròn học tập và cuộc sống 0,25 đ
*Đảm bảo độ dài theo yêu cầu của đề, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dùng từ đặt câu 0.5 đ
*Đoạn văn có sử dụng ít nhất một thành phần tình thái, một thành phần phụ chú- gạch chân dưới thành phần đó 0.5 đ
-Không mắc lỗi diễn đạt
•Cho điểm :
- Điểm 2: Đảm bảo các yêu cầu của đề.
- Điểm 1.5: Đảm bảo tương đối các yêu cầu của đề, đoạn văn có sử dụng được các thành phần tình thái, phụ chú nhưng chưa hợp lí.
- Điểm 1.0: Đảm bảo tương đối các yêu cầu trên,song diễn đạt còn lủng củng, đôi chỗ sai chính tả, sử dụng các thành phần tình thái, phụ chú một cách gượng ép hoặc thiếu một trong hai thành phần.
- Điểm 0.5: Đoạn văn sơ sài, không sử dụng các thành phần tình thái, phụ chú, sai nhiều lỗi dùng từ, đặt câu …
- Điểm 0: Bài không viết được gì hoặc viết vài câu tối thiểu.
Câu 2. ( 5 điểm )
I.Yêu cầu chung:
1.Bài viết phải đúng kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2.Kết hợp một thao tác nghị luận, chú ý thao tác so sánh, bình luận.
3.Bài viết thể hiện kĩ năng viết văn: diễn đạt trôi chảy, mạch lạc có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.
4.Khuyến khích bài viết sáng tạo
II. Yêu cầu cụ thể:Có thể có nhiều cách trình bày, xây dựng luận điểm, song cần phải đáp ứng được các nội dung cơ bản sau:
1.Vài nét về tác giả, tác phẩm: Chính Hữu, Phạm Tiến Duật; hoàn cảnh ra đời, vị trí đoạn trích; giới thiệu hình ảnh người lính qua các đoạn trích. 0.25 đ
2.Những nét chung về hình ảnh người lính trong các đoạn thơ: 0,5 đ
- Mục đích lí tưởng: Vì độc lập tự do, vì nền hòa bình của tổ quốc. 0.25đ
- Lạc quan yêu đời, tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, niềm tin vào sự tất thắng của cuộc kháng chiến. 0,25đ
3.Những nét riêng: 2đ
-Hoàn cảnh sáng tác khác nhau: Đồng chí : Thời kì kháng chiếng chống Pháp; Bài thơ về tiểu đội xe không kính: thời kháng chiến chống Mĩ. Không gian thể hiện cũng khác nhau: núi rừng Việt Bắc, đường Trường Sơn. 0,5đ
Vẻ đẹp hình ảnh người lính thời chống Pháp trong đoạn trích “ Đồng chí” 0,75đ
+ Cùng nhau chia sẻ những gian nan, thiếu thốn của cuộc đời người lính (dẫn thơ và phân tích)
+ Tình đồng chí đồng đội gắn bó, chia sẻ, tinh thần lạc quan (dẫn thơ và phân tích)
+ Sức mạnh và niềm tin của tình đồng chí (Thương nhau tay nắm lấy bàn tay)
+ Kết tinh hình ảnh người lính và tình đồng chí mang tính biểu tượng trong đoạn ở cuối bài (chú ý phân tích câu thơ cuối).
-Vẻ đẹp hình ảnh người lính thời chống Mĩ trong đoạn trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” 0.75đ
+ Những người lính lái xe không kính: ung dung tự tại (dẫn chứng và phân tích)
+ Dũng cảm, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ (dẫn chứng và phân tích)
+ Tinh thần lạc quan, yêu đời, vui vẻ, trẻ trung (dẫn chứng và phân tích)
+ Tình đồng chí, đồng đội bình dị, chan hòa, thắm thiết (dẫn chứng và phân tích)
4.Nghệ thuật 1đ
- Cùng chung đề tài nhưng mỗi tác giả có cách thể hiện khác nhau:
+ Vẻ đẹp hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí (đoạn trích) được thể hiện qua những chi tiết chân thực, ngôn ngữ giản dị, hình ảnh gợi cảm, cô, đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng.0,5đ
+ Vẻ đẹp hình ảnh người lính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (đoạn trích) được thể hiện qua hiện thực sinh động; ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏa khoắn; hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. 0,5đ
5.Đánh giá chung: 1.đ
- Vẻ đẹp người lính qua cuộc kháng chiến: thể hiện nhân vật trung tâm của thời đại một cách cao đẹp- anh bộ đội cụ Hồ 0,5đ
- Nét độc đáo trong cách thể hiện của hai tác giả. 0,5đ
6.KL- Suy nghĩ về vẻ đẹp phẩm chất của thế hệ cha anh và liên hệ bản thân 0.25 đ
* Cách cho điểm:
- Điểm 5: Bài làm trình bày nhưng yêu cầu trên; biết phân tích so sánh, diễn đạt tốt, có sức thuyết phục
- Điểm 4: Bài làm đảm bảo cơ bản các yêu cầu trên, song đôi chỗ chưa thật thuyết phục, còn vài lỗi chính tả, dùng từ…
- Điểm 3: Bài làm đảm bảo tương đối các yêu cầu trên, phân tích, so sánh còn chung chung, mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 2: Bài làm có nội dung song kĩ năng nghị luận chưa tốt, nhiều chỗ lan man, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 1: Bài làm sơ sài, chưa xác định được yêu cầu của đề, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Không làm được bài.
HƯỚNG DẪN CHẤM CÓ TRONG FILE